Tiêu chuẩn nước uống đóng chai – Ai cũng nên đọc dù chỉ 1 lần

Nước uống đóng chai là 1 trong những loại nước có số lượng tiêu thị tương đối lớn hiện nay. Thế nhưng chính việc không nắm được tiêu chuẩn nước đóng chai sẽ ảnh hưởng tới lợi ích của người tiêu dùng cũng như nguy cơ mua phải nước uống đóng chai kém chất lượng.

Giật mình trước thị trường nước uống đóng chai hiện nay

Ngoài những thương hiệu nước đóng chai đã quá quen thuộc như: Lavie, Aquafina, Dasani,Vital… thì hàng trăm loại nước uống đóng chai khác như: Bono, Aqua, Đại Dương, Biển Xanh,… xuất hiện và len lỏi vào từng ngõ hẻm của thành phố cũng như vùng sâu vùng xa. Không chỉ được bán tại các đại lý phân phối, nước đóng chai còn được bán tại khắp các cửa hàng tạp hóa lớn nhỏ. Từ hàng tạp hóa, đại lý gas – gạo đến đại lý nước, đâu đâu người tiêu dùng cũng có thể mua một bình nước uống 21 lít với giá chỉ từ 15.000 – 20.000 đồng.

Nước đóng chai
Thị trường nước đóng chai

Khi tung ra thị trường, cơ sở nước uống đóng chai nào cũng quảng cáo rằng sản phẩm được sản xuất theo quy trình tiên tiến hay thiết bị hoàn toàn hiện đại khép kín, như hệ thống xử lý RO, thanh trùng bằng ozone, tiệt trùng bằng tia cực tím, quy trình thực hiện qua nhiều bộ phận lọc, trao đổi ion làm mềm nước,v.v…

Tuy nhiên, việc kiểm chứng những loại nước uống đóng chai này hiện các cơ quan chức năng đã vào cuộc kiểm tra nhưng vẫn chưa được triệt để và kiểm soát được hết chất lượng của những chai nước này.

Tiêu chuẩn nước uống đóng chai mới nhất hiện nay

Bảo đảm lợi ích của người tiêu dùng trong việc lựa chọn loại nước uống đóng chai bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, thì bạn cần nắm tiêu chuẩn nước uống đóng chai mới nhất hiện nay.

 

Tên chỉ tiêu Giới hạn

tối đa

Phương pháp thử Phân

loại

chỉ

tiêu

(4)

1. Antimony, mg/l 0,02 ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 964.16 A
2. Arsen, mg/l 0,01 TCVN 6626:2000 (ISO 11969:1996); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 986.15 A
3. Bari, mg/l 0,7 ISO 11885:2007; AOAC 920.201 A
4. Bor, mg/l 0,5 TCVN 6635:2000 (ISO 9390:1990); ISO 11885:2007 A
5. Bromat, mg/l 0,01 ISO 15061:2001 A
6. Cadmi, mg/l 0,003 TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 974.27; AOAC 986.15 A
7. Clor, mg/l 5 ISO 7393-1:1985, ISO 7393-2:1985, ISO 7393-3:1990 A
8. Clorat, mg/l 0,7 TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997) A
9. Clorit, mg/l 0,7 TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997) A
10. Crom, mg/l 0,05 TCVN 6222:2008 (ISO 9174:1998); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003 A
11. Đồng, mg/l 2 TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 960.40 A
12. Xyanid, mg/l 0,07 TCVN 6181:1996 (ISO 6703-1:1984); TCVN 7723:2007 (ISO 14403:2002) A
13. Fluorid, mg/l 1,5 TCVN 6195:1996 (ISO 10359-1:1992); TCVN 6490:1999 (ISO 10359-2:1994); ISO 10304-1:2007 A
14. Chì, mg/l 0,01 TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 974.27 A
15. Mangan, mg/l 0,4 TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003 A
16. Thủy ngân, mg/l 0,006 TCVN 7877:2008 (ISO 5666:1999); AOAC 977.22 A
17. Molybden, mg/l 0,07 TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003 A
18. Nickel, mg/l 0,07 TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003 A
19. Nitrat (5), mg/l 50 TCVN 6180:1996 (ISO 7890-3:1998); ISO 10304-1:2007 A
20. Nitrit (5), mg/l 3 TCVN 6178: 1996 (ISO 6777:1984); ISO 10304-1:2007 A
21. Selen, mg/l 0,01 TCVN 6183:1996 (ISO 9965:1993); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 986.15 A
22. Mức nhiễm xạ:

– Hoạt độ phóng xạ α, Bq/l

– Hoạt độ phóng xạ β, Bq/l

0,51 ISO 9696:2007ISO 9697:2008 B

Ghi chú:

(4) Chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy. Chỉ tiêu loại B: không bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy nhưng tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, chế biến các sản phẩm sữa dạng lỏng phải đáp ứng các yêu cầu đối với chỉ tiêu loại B.

(5) Tỷ lệ nồng độ của mỗi chất so với giới hạn tối đa:

Cnitrat/GHTĐnitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit < 1.

Lời khuyên

Khi mua một sản phẩm nước uống đóng chai, đóng bình, người tiêu dùng cần kiểm tra bằng cảm quan bên ngoài vỏ bình phải còn mới, không bị bẩn, không bị móp, méo, dập, thủng… Ngoài ra, trên thân vỏ, người tiêu dùng nên quan sát kỹ tem nhãn có tuân thủ các quy định về nguồn gốc, ngày sản xuất, hạn sử dụng, được cơ quan chức năng cấp công bố đạt chuẩn.

Nước tốt cho sức khỏe
Xu thế nước tốt cho sức khỏe trên thế giới

Hiện nay việc sử dụng máy lọc nước thay nước uống đóng chai là sự lựa chọn của đa số người tiêu dùng hiện nay. Không những có thể mang lại nguồn nước bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng mà còn tác dụng tăng cường canxi khoáng chất, ngăn chặn, phòng ngừa tác nhân gây bệnh. Một số công nghệ máy lọc nước điển hình hiện nay đó là công nghệ lọc nước RO, công nghệ lọc nước nano, công nghệ điện phân cho ra nước điện giải….Trong đó máy tạo nước ion giàu hydro là dòng máy tạo nước đứng đầu xu thế nước tốt cho sức khỏe hiện nay, độc quyền công nghệ Maxell Nhật Bản chức năng ngăn chặn, phòng ngừa điều trị các bệnh liên quan tới hệ tiêu hóa, bệnh Gout,…chống lão hóa, khôi phục người mới ốm dậy… Được sản xuất riêng cho nguồn nước Việt máy tạo nước ion kiềm Atica đứng TOP máy tạo nước ion kiềm hiện nay. 

Mong rằng với những kiến thức trên bạn và gia đình sẽ có được kinh nghiệm lựa chọn cho gia đình mình một loại nước uống tốt cho sức khỏe mỗi ngày.

Để được tư vấn những thông tin liên quan, hãy liên hệ với chúng tôi theo hotline 024. 777. 6666

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *